gia đình trị
Định nghĩa
- Danh từ:
- Chế độ hoặc tình trạng mà quyền lực chính trị, chức vụ quan trọng trong một tổ chức, đất nước bị chi phối hoặc nắm giữ bởi các thành viên trong một gia đình. Thuật ngữ này thường mang nghĩa tiêu cực, chỉ sự lạm dụng quyền lực để ưu ái người thân.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Chế độ đó bị cáo buộc là gia đình trị khi con trai, em rể và cháu của lãnh đạo lần lượt nắm giữ các vị trí then chốt.
- Công ty tư nhân có thể do gia đình điều hành, nhưng một cơ quan nhà nước thì không được phép rơi vào tình trạng gia đình trị.
Các cách sử dụng nâng cao
- "tệ nạn gia đình trị": cụm từ nhấn mạnh tính chất tiêu cực, coi đây là một vấn nạn cần bài trừ.
- Cuộc cải cách nhằm loại bỏ tệ nạn gia đình trị trong bộ máy công quyền.
- "chống lại chủ nghĩa gia đình trị": hành động đấu tranh, phản đối hiện tượng này.
- Luật pháp cần có những quy định rõ ràng để chống lại chủ nghĩa gia đình trị.
Biến thể và từ gần giống
- Nepotism (từ mượn tiếng Anh, cũng được dùng phổ biến): chủ nghĩa gia đình trị, sự thiên vị người thân.
- Thế tập: (từ Hán Việt) chỉ việc cha truyền con nối, thường dùng trong bối cảnh quân chủ, có thể là trung tính hơn, nhưng trong ngữ cảnh hiện đại đôi khi được dùng với hàm ý gần giống "gia đình trị".
Từ đồng nghĩa
- Chủ nghĩa bè phái (trong gia đình): nhấn mạnh đến việc hình thành nhóm lợi ích dựa trên quan hệ huyết thống.
- Sự bao che cho người nhà: diễn đạt hành động cụ thể, ở phạm vi nhỏ hơn.
Từ trái nghĩa
- Công bằng, minh bạch: nguyên tắc đối lập với sự thiên vị trong "gia đình trị".
- Tuyển dụng dựa trên năng lực: phương châm lựa chọn nhân sự đối lập với "gia đình trị".
Thành ngữ hoặc cụm từ cố định liên quan
- "Một người làm quan, cả họ được nhờ": thành ngữ dân gian phản ánh thực tế và tâm lý liên quan mật thiết đến hiện tượng "gia đình trị". Nó mô tả lợi ích lan tỏa đến cả gia tộc khi một người nắm quyền.
- Câu nói "một người làm quan, cả họ được nhờ" chính là biểu hiện của tư tưởng gia đình trị.